Thứ Năm, 18 tháng 7, 2019

Đánh giá xe Audi Q2: "Chất" thể thao thuần tuý

Mặc dù chỉ sở hữu động cơ 1.4L TFSI sản sinh công suất tối đa 150 mã lực, thế nhưng Audi Q2 hoàn toàn mới vẫn mang đến cho tôi những cảm giác lái như một chiếc xe thể thao thuần túy.

    Cảm nhận ngay từ cái nhìn đầu tiên về mẫu xe hoàn toàn mới nhà Audi là một thiết kế gọn gàng, góc cạnh, hiện đại và pha chút hầm hố của một chiếc xe thể thao. Đèn pha mỗi bên là 31 bóng LED, đèn định vị và đèn xi-nhan tích hợp làm một cũng sử dụng công nghệ LED. Cụm lưới tản nhiệt vẫn có hình lục giác tuy nhiên các nan bên trong tạo hình khác biệt các đàn anh trong gia đình Q-Series.

    audi-q2-8.jpgChiếc Audi Q2 mà chúng tôi được trải nghiệm.

    Ở phía sau, cụm đèn hậu thiết kế hơi nhỏ tuy nhiên bên trong có tới 78 bóng LED. Cản sau khác màu ngoại thất, hệ thống ống xả kép đặt đối xứng 2 bên. Mâm xe 17 inch đa chấu, gương chiếu hậu đa giác thiết kế nhỏ. Miêu tả một chút để mọi người có thể hình dung ra những điểm đặc biệt bên ngoài ngoại thất của xe. Còn bây giờ, chúng ta sẽ lên xe và bắt đầu chuyến trải nghiệm.

    audi-q2-40.jpg

    Bước vào bên trong khoang cabin của Audi Q2 hoàn toàn mới, chúng tôi được chào đón bằng một không gian không quá cầu kì, nhiều chi tiết. Điểm thu hút ánh nhìn của tôi đầu tiên chính là hệ thống đèn viền thiết kế cực kì tinh tế. Có khá nhiều màu tùy chọn khác nhau mà tôi có thể tùy chỉnh trên chiếc màn hình kích thước 7 inch.

    audi-q2-23.jpgKhoang cabin thiết kế đơn giản, tinh tế trên Audi Q2.

    Ngồi vào vị trí ghế lái, cảm giác đầu tiên của tôi là êm ái và dễ chịu. Hai bên thành ghế nhô cao không khác mấy chiếc xe thể thao thuần túy. Cho tay xuống điều chỉnh tư thế ngồi theo thói quen ở những chiếc xe sang khác, tôi mới bất ngờ nhận ra, Audi Q2 tại Việt Nam chỉ được trang bị tùy chỉnh ghế ngồi bằng cơ thay vì chỉnh điện. Hơi bất ngờ một chút nhưng không sao, tôi có cơ hội để tập cơ tay.

    audi-q2-30.jpg

    Đưa tay lên chạm vào vô-lăng, da bọc sờ khá thích. Vô-lăng của Audi Q2 thiết kế không giống nhiều mẫu xe thông thường. Lòng trong được làm hơi vát một chút, cảm giác rất thật. Tại 2 chấu ngang được tích hợp một số phím bấm quen thuộc. Thoạt đầu tôi tưởng xe không được trang bị công nghệ ga tự động (Cruiser Control) tuy nhiên để ý mới thấy chức năng này được đặt trên một lẫy riêng biệt gắn phía sau. Lúc này tôi cũng mới nhận ra xe còn được trang bị lẫy chuyển số thể thao. Mặc dù thiết kế hơi nhỏ tuy nhiên vẫn hứa hẹn những trải nghiệm thú vị ở phía sau.

    audi-q2-21.jpg

    Ở vị trí trung tâm, Audi Q2 được trang bị màn hình giải trí 7 inch, với độ phân giải cao có chức năng điều khiển bằng giọng nói (kết hợp với vô lăng đa chức năng) và kết nối Bluetooth. MMI radio plus có thể được kết hợp với gói tuỳ chọn kết nối, gồm định vị và giao diện âm nhạc của Audi. Giao diện âm nhạc Audi với hai cổng USB, kết nối Aux với các thiết bị di động và nối điện thoại Audi qua cổng USB để hiển thị nội dung trên điện thoại thông minh lên màn hình MMI.

    audi-q2-19.jpg

    Là một mẫu xe gầm cao cỡ nhỏ, tôi cũng khá quan tâm đến khoảng không gian cho hành khác phía sau. Audi Q2 có kích thước dài tổng thể 4.190 mm, chiều dài trục cơ sở 2.600mm, chiều cao 1.510 mm và chiều rộng 1.790 mm. Khi hàng ghế đầu được chỉnh với tư thế ngồi thoải mái, khoảng duỗi chân cho người ngồi sau cũng như khoảng cách đầu đến trần và khi 3 người lớn cùng ngồi được đánh giá là vừa phải. Vị trí giữa sẽ hơi khó chịu bởi có sự xuất hiện của chi tiết gồ lên từ bộ khung. Có 2 chi tiết mà Audi Q2 không có đó chính là bệ tì tay và cửa gió điều hòa khoang sau.

    audi-q2-27.jpg

    Mặc dù chỉ là một chiếc xe gầm cao cỡ nhỏ, thế nhưng Audi lại sở hữu khoang chứa đồ khá rộng. Dung tích cốp lớn nhất ở trạng thái bình thường là 405 lít còn khi gập hàng ghế thứ 2 xuống, không gian này tăng lên 1.050 lít. Cửa sau có khả năng đóng mở điện một chạm khá nhạy.

    audi-q2-37.jpg

    Bon bon trên tuyến đường Phạm Hùng, rẽ vào Đại lộ Thăng Lòng, chúng tôi bắt đầu chuyến trải nghiệm Audi Q2. Ở chế độ vận hành thông thường, tốc độ chậm, vô-lăng xe nhẹ nhàng nhưng vẫn rất chính xác trong từng pha đánh lái. Trọng lượng không tải của Audi Q2 chỉ là 1.280 kg, thế nên động cơ 150 mã lực kết hợp hộp số S-Tronic 7 cấp giúp xe có gia tốc vẫn khá ấn tượng.

    Di chuyển trong phố với rất nhiều những âm thanh hỗn tạp thì khả năng cách âm lại là điều mà tôi rất quan tâm. Ở tốc độ 40 km/h, âm thanh từ mặt đường hay tiếng còi xe vọng vào khoang cabin không nhiều, tiếng nhạc phát ra từ hệ thống âm thanh tiêu chuẩn gần như không lẫn một chút tạp âm bên ngoài nào làm tôi rất hài lòng. Đặc biệt hơn, khi di chuyển qua gờ giản tốc hay ổ gà, hệ thống treo mang thiên hướng thể thao trên Audi Q2 lại có khả năng dập tắt dao đông rất ấn tượng. Tiếng cục cục từ mặt đường vọng lên không quá to.

    audi-q2-4.jpg

    Là một mẫu xe thiên về di chuyển trong phố, ngoài việc có kích thước nhỏ gọn thì bán kính vòng quay cũng là một điều rất được quan tâm. Và với Audi Q2, mẫu xe này có khả năng đánh lái rất linh hoạt, bán kính vòng quay nhỏ, kết hợp hệ thống cảm biển trước/sau và camera lùi giúp tôi yên tâm hơn khá nhiều khi sử dụng xe trên phố.

    Chia tay những con phố đông đúc, chúng tôi cùng chiếc Audi Q2 đã nhanh chóng đạt tốc độ 95 km/h trên Đại lộ Thăng Long. Nhiệt độ ngoài trời khoảng 31 – 32 độ, hệ thống điều hòa 2 vùng độc lập phát huy hiệu quả tối đa thông qua những cửa gió thiết kế dạng tua-bin phản lực giúp chúng tôi cảm thấy rất dễ chịu. Ở tốc độ cao, vô-lăng cứng hơn so với khi di chuyển chậm. Tiếng lốp ma sát với mặt đường vọng vào lớn hơn đôi chút nhưng vẫn không quá ồn. Mỗi khi di chuyển qua các mấu cầu ở tốc độ 90 km/h, Audi Q2 vẫn đảm bảo tính ổn định thân xe cao mặc dù chỉ là một chiếc SUV cỡ nhỏ.

    audi-q2-3.jpg

    Mỗi khi muốn chuyển làn và vượt xe trước, tôi chỉ cần đánh lái nhẹ nhàng, quan sát thấy sự an toàn, đạp ga sâu hơn, xe hơi gầm gừ và vọt lên phía trước một cách nhanh chóng. Cài đặt Cruise Control ở tốc độ 100km/h, sau một chút tìm kiếm sự ổn định, tôi quan sát được vòng tua máy chỉ mức 2.000 vòng/phút. Đây là ngưỡng vòng tua thấp đảm bảo cho xe tiết kiện nhiên liệu hơn. Theo nhà sản xuất công bố, Q2 có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình là 5,2L/100km tuy nhiên thực tế, khi di chuyển hỗn hợp cả đô thị và cao tốc, mức tiêu thụ này rơi vào khoảng 6,5 – 7L/100km.

    audi-q2-24.jpg

    Sau khoảng 25 – 30 phút di chuyển, chúng tôi có mặt tại Làng Văn hóa các Dân tộc Việt Nam, Đồng Mô, Sơn Tây. Tại đây, nhiều khu vục được xây dụng từ lâu nhưng chưa được đưa vào sử dụng nên là nơi lý tưởng để thử nghiệm một số khả năng vận hành của xe. Ở bài vào cua gấp, tốc độ chừng 40 – 50 km/h, Audi Q2 cho thấy sự linh hoạt và cân bằng khá tốt. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước, khi bẻ lái gấp, một bên bánh nghiêng hẳn xuống, tiếp lốp trước trượt một chút và ma sát với với mặt đường kêu ken két sau đó nhanh chóng cân bằng và về trạng thái ổn định.

    audi-q2-43.jpg

    Với những bài đánh lái trái, phải liên tiếp, Audi Q2 cũng mang đến cho tôi những cảm giác rất yêu tâm. Hệ thống cân bằng điện tử kết hợp cùng khung gần chắc chắn giúp Audi không bị văng hay dê bánh quá nhiều sau mỗi cú bẻ lái. Tất nhiên, nhằm đảm bảo an toàn, tốc độ chúng tôi thực hiện cũng là không quá cao.

    audi-q2-7.jpg

    Tuy nhiên, điểm mà tôi quan tâm nhất ở mẫu xe nhỏ cá tính này chính là chế độ vận hành thể thao kết hợp lẫy chuyển số phía sau vô-lăng. Đạp phanh, gạt cần số sang bên phải, ngay lập tức xe chuyển sang chế độ lái phấn khích đi kèm tốn xăng. Ở số 1, gia tốc của xe là rất tốt. Nhấn chân ga, động cơ gầm gừ, vòng tua máy tăng vọt, xe lao nhanh về phía trước. Khi vòng tua máy tăng đến một mức nhất định, máy gằn lên trông thấy, tôi nhanh chóng gẩy lẫy bên phải cho xe chuyển sang số 2. Tiếp tục nhấn ga mạnh hơn, xe lại tiếp tục lao vun vun về phía trước.

    audi-q2-6.jpg

    Ở chế độ này, khi tôi tiếp tục đạp ga, vòng tua máy tăng cao đến một mức nhất định mà không gẩy lẫy chuyển số, xe sẽ tự động chuyển số để đạt được những dải tốc độ lớn hơn ở cấp số cao hơn cho tới khi chạm mốc số 7. Với một mẫu xe sử dụng động cơ chỉ 1.4L thì tất nhiên tiếng pô gần như là không có mà thay vào đó là tiếng gằn của động cơ. Thế nhưng như vậy cũng đủ làm tôi phấn khích. Theo Audi công bố, Q2 tăng tốc từ 0 – 100 km/h mất 8,5 giây và tốc độ tối đa 212 km/h.

    audi-q2-25.jpg

    Có lẽ, với một mẫu xe sang gầm cao cỡ nhỏ dành cho đô thị như Audi Q2 thì chúng ta cũng không cần thiết phải trải nghiệm cũng như đánh giá quá nhiều. Tại Việt Nam, nhóm đối tượng khách hàng của Q2 cũng không phải là quá lớn. Với một người lần đầu mua xe sang, không dễ để họ đưa ra quyết định kết duyên với Q2. Mẫu xe này sẽ đặc biệt phù hợp với những khách hàng trẻ tuổi, phụ nữ cá tính yêu thích những trải nghiệm thú vị và thể hiện cái tôi của mình.

    -dsc9838-copy.jpg

    Chưa cầm lái Q2, nhiều người chắc sẽ vẫn còn hoài nghi về mẫu xe này. Thế nhưng khi đã bước lên xe, đề nổ, đạp ga và cho xe lăn bánh, chắc chắn sau khi bước xuống xe, không ít người sẽ nở nụ cười mãn nguyện. Còn với tôi, Audi Q2 quả thực nhỏ mà có võ.

    (Forum.autodaily.vn)

    -->Đọc thêm...

    Đánh giá xe Chevrolet Trailblazer 2.8 4x4 AT LTZ: SUV 7 chỗ cực hay

    Nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, giá bán hấp dẫn, 7 chỗ ngồi rộng rãi, hàng loạt công nghệ an toàn chủ động tiên tiến và cảm giác lái cực hay... Là những cơ sở vững chắc giúp mẫu SUV Chevrolet Trailblazer sẽ chiếm được chỗ đứng trong phân khúc tại thị trường Việt Nam.

    - 2.8L 4x4 AT LTZ: 1.075.000.000 đồng (giảm thêm 80 triệu trong tháng 5)

    - Chevrolet Trailblazer 2.5L VGT 4x2 AT LT: 898.000.000 đồng (giảm thêm 30 triệu trong tháng 6)

    - Chevrolet Trailblazer 2.5L 4x2 MT LT: 859.000.000 đồng (giảm thêm 50 triệu trong tháng 5)

    Sau thời gian dài chờ đợi, cuối cùng khách hàng Việt đã có thể chiêm ngưỡng, tìm hiểu, lái thử và đặt mua mẫu xe Chevrolet Trailblazer tại các đại lý GM trên toàn quốc.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-09.jpgChevrolet Trailblazer đã bắt đầu đến tay khách hàng Việt.

    Và người tiêu dùng đã không phải thất vọng khi GM Việt Nam công bố mức giá bán rất hấp dẫn dành cho . Cụ thể, bản 2.5L 4x2 MT có giá niêm yết 859 triệu đồng, còn bản cao cấp nhất 2.8L 4x4 AT được bán với giá 1,075 tỷ đồng. Rõ ràng, nếu so với các đối thủ cùng phân khúc thì mức giá này thấp hơn khá nhiều.

    Ngoài ra, riêng trong tháng 5 này, GM Việt Nam còn triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt cho Trailblazer. Phiên bản 2.5L 4x2 MT LT đi kèm mức ưu đãi 50 triệu đồng và phiên bản 2.8L 4x4 AT LTZ đi kèm mức ưu đãi 80 triệu.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-01.jpgDiện mạo của Trailblazer haì hoà, khoẻ khoắn và vững chắc.

    Diện mạo bên ngoài của Chevrolet Trailblazer không đẹp xuất sắc nhưng lại hài hoà, khoẻ khoắn và vững chắc. Mặt trước nổi bật với lưới tản nhiệt kép mạ chrome đặc trưng của Chevrolet và nếu nhìn ngang thì mặt ca-lăng này rất giống dòng xe cơ bắp Camaro, đẹp và hiện đại. Xe trang bị cụm đèn pha Halogen tự động bật tắt theo điều kiện sáng, đi kèm dải đèn LED dạng ống chiếu sáng ban ngày ấn tượng. Đèn sương mù tích hợp phía cản trước kèm theo 4 cảm biến.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-03.jpg chevrolet-trailblazer-autodaily-05.jpg chevrolet-trailblazer-autodaily-06.jpg

    Ở bên hông, Chevrolet Trailblazer trông trường xe với chiều dài cơ sở lớn nhất phân khúc 4.887mm. Phần thân xe gây chú ý với cặp gương to bản giúp người lái dễ dàng quan sát. Trên gương còn tích hợp xi-nhan báo rẽ và hệ thống cảnh báo điểm mù, đảm bảo an toàn hơn khi di chuyển. Bên cạnh đó, điểm nhấn còn được thể hiện qua bộ la-zăng 18 inch 2 tông màu bắt mắt. Ngoài ra còn phải kể đến bậc lên xuống, thanh trang trí nóc xe, đường gân dập nổi dứt khoát khỏe khoắn ngang thân xe. Và đặc biệt là “gầm cao máy thoáng” với khoảng sáng gần 221mm, lội nước lên đến 800mm.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-07.jpgCụm đèn hậu là điểm nhấn ở phần đuôi Trailblazer.

    Trong khi đó, phần đuôi xe của Trailblazer không thực sự cuốn hút như phần đầu và thân xe khi được thiết kế hơi cao nhưng vẫn “ghi điểm” với cụm đèn hậu LED thể thao, kèm đèn báo phanh trên cao, đèn sương mù, đề cao sự thực dụng của xe Mỹ. Ngoài ra, phía sau có camera lùi thay đổi theo góc lái cùng 4 cảm biến, hỗ trợ đắc lực khi lùi xe hay xoay sở trong không gian hẹp.

    Bước vào khoang cabin của Trailblazer, điều đầu tiên mà chúng ta có thể cảm nhận được là sự trang trọng, hiện đại và đầy đủ tiện nghi.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-021.jpgNội thất của Trailblazer đẹp và hiện đại.

    Toàn bộ nội thất bọc da mềm với hai tông màu đen-xám, mang đến cảm giác sang trọng. Các vật liệu trong xe chắc chắn và có chất lượng tốt. Cũng dễ hiểu vì đây là một mẫu xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, nơi được xem là cái nôi của ngành ôtô khu vực. Vô-lăng trợ lực điện, tích hợp các phím chức năng cơ bản như kiểm soát hành trình, đàm thoại rảnh tay hay tuỳ chỉnh cảnh báo va chạm trước. Ở trung tâm là màn hình cảm ứng 8 inch mượt mà và dễ sử dụng, tích hợp hệ thống thông tin giải trí MyLink, 7 loa cao cấp, kết nối Apple CarPlay và Android Auto. Xe trang bị hệ thống điều hoà tự động với cửa gió ở cả 3 hàng ghế và làm mát khá sâu, đủ để người ngồi phía sau không bị nóng bức khi nhiệt độ bên ngoài cao. Các phím điều khiển được bố trí dễ bấm, rõ ràng, mang lại sự thuận tiện và an toàn khi điều khiển.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-011.jpg chevrolet-trailblazer-autodaily-016.jpg chevrolet-trailblazer-autodaily-019.jpg

    Một điều thú vị ở Trailblazer là có nhiều vị trí để đồ, được bố trí ở cả 3 hàng ghế nên dù hành khách ngồi ở hàng ghế nào cũng cảm nhận được sự tiện dụng. Hàng ghế thứ 3 đủ 2 người lớn hơn 1m7 ngồi thoải mái. Giá mà nhà sản xuất thiết kế hàng ghế thứ 2 có thể trượt được sẽ tốt hơn.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-012.jpg

    Diện tích chứa đồ trên Trailblazer cũng thoải mái với hàng ghế thứ 2 gập 60/40 còn hàng ghế thứ 3 gập 50/50. Khi sử dụng cả 3 hàng ghế thì khu vực chứa đồ phía sau vẫn đủ để chứa 3 va-ly cỡ trung.

    Ở khía cạnh an toàn, người dùng hoàn toàn có thể yên tâm với Trailblazer. Trên bản 2.8L 4x4 AT LTZ được trang bị Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS), Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), Hệ thống phân bố lực phanh điện tử (EBD), Hỗ trợ phanh khẩn cấp (PBA), Hệ thống chống lật (ARP), Hệ thống cân bằng điện tử (ESC), Hệ thống hỗ trợ xuống dốc (HDC), Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA), Hệ thống kiểm soát áp suất lốp (TPMS), hỗ trợ đỗ xe trước và sau với tổng cộng 8 cảm biến, camera lùi.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-023.jpg

    Một tính năng đáng lưu ý trên Trailblazer là khởi động từ xa, bật điều hòa tự động từ khoảng cách 100m, duy nhất có trong phân khúc. Khi mùa hè đã đến thì đây là một tính năng hữu ích. Với khoá điện tử, bạn chỉ cần nhấn giữ nút khởi động, máy sẽ bật và nhiệt độ sẽ được tự động điều chỉnh ở mức 25 độ C để làm mát khoang nội thất trong xe. Và tất nhiên, để đảm bảo an toàn, máy sẽ tự động tắt nếu bạn không vào xe trong vòng 10 phút sau đó.

    Ngoài ra, còn phải kể đến hệ thống cảnh báo điểm mù, cảnh báo va chạm trước, cảnh báo chệch làn đường hay cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi xe. Những hệ thống này sẽ hỗ trợ đắc lực cho người lái, nhằm tránh những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra. Hơi đáng tiếc khi bản cao cấp nhất chỉ có 2 túi khi cho người lái và hành khách phía trước.

    Cảm giác lái chính là một trong những điểm mạnh nhất ở Chevrolet Trailblazer. Thực sự người ngồi sau vô-lăng mẫu SUV 7 chỗ này không chỉ có được sự yên tâm mà còn được trải nghiệm sự thích thú.

    chevrolet-trailblazer-autodaily-025.jpgTrailblazer có cảm giác lái cực hay.

    Trailblazer được trang bị động cơ máy dầu Duramax 2.8L, công suất 197 mã lực tại 3.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 500 Nm tại 2.000 vòng/phút, lớn nhất phân khúc, đi kèm hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động 2 cầu. Dải tua hoạt động thông minh hiệu quả, mang lại kết quả tiêu thụ nhiên liệu khá tốt. Theo công bố của nhà sản xuất, mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình kết hợp của Trailblazer là 9,1 lít/100km.

    Chế độ 2 cầu trên Trailblazer hoạt động rất hay. Chúng tôi đã lựa chọn địa hình offroad để thử hệ thống gài cầu điện tử. Hệ thống này cho phép chuyển từ chế độ một cầu sang hai cầu nhanh ở tốc độ tối đa lên đến 120km/h. Và dù địa hình đầy thách thức, nhưng sự linh hoạt giữa các chế độ gài cầu vẫn giúp Trailblazer vượt qua dễ dàng. Không những vậy, Trailblazer có khoảng sáng gầm lên đến 221mm và khả năng lội nước sâu 800mm. Ngoài ra, xe còn chế độ cầu trung gian, hiệu quả và tiện dụng trong trương hợp kéo xe, cứu hộ…

    chevrolet-trailblazer-autodaily-024.jpg

    Còn di chuyển trên đường trường thì Trailblazer mang đến cảm giác cực kỳ yên tâm bởi sự chắc chắn ở khung gầm. Dù di chuyển ở tốc độ cao trên 100km/h, đi qua các gờ mấp mô, xe không có cảm giác xóc nảy hay bồng bềnh dù trọng tâm xe cao. Dù là một dòng xe máy dầu, nhưng Trailblazer lại có khả năng cách âm khá tốt so với các xe cùng loại, đặc biệt khi máy nóng thì sẽ càng êm.

    Các trang bị an toàn kể trên cũng hỗ trợ đắc lực trong quá trình vận hành xe. Ví dụ khi có phương tiện khác lọt vào điểm mù sẽ có hiển thị cảnh báo trên 2 gương, còn nếu di chuyển quá gần phương tiện phía trước sẽ có cảnh báo bằng hình ảnh ở cụm đồng hồ phía sau vô-lăng, kèm theo âm thanh. Tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay hỗ trợ xuống dốc cũng thực sự hữu dụng với người cầm lái khi phải chạy cung đường đèo núi.

    Thừa hưởng hàng chục năm kinh nghiệm về SUV của Chevrolet, Trailblazer ra đời với sứ mệnh của một chiếc xe thể thao đa dụng lý tưởng dành cho khách hàng hiện đại. Sự đa dạng về chạy đường trường hay địa hình offroad, diện mạo khoẻ khoắn cùng nội thất linh hoạt, tiện dụng cùng với 4 lựa chọn về phiên bản và 8 lựa chọn về màu sắc, rõ ràng Trailblazer xứng đáng là sự lựa chọn tối ưu trong phân khúc xe SUV 7 chỗ tại thị trường Việt Nam.

    • Kích thước DxRxC (mm): 4.887 x 1.902 x 1.852
    • Chiều dài cơ sở (mm): 2.845
    • Bán kính vòng quay (m): 5,9
    • Khoảng sáng gầm (mm): 221
    • Động cơ: Diesel, 2.8L DOHC, VGT, Turbo
    • Dung tích động cơ: 2.8L
    • Hộp số: Tự động 6 cấp
    • Công suất cực đại: 197 mã lực tại 3.600 vòng/phút
    • Mô-men xoắn cực đại: 500 Nm tại 2.000 vòng/phút
    • Hộp số: tự động 6 cấp
    • Trọng lượng không tải: 2.150kg
    • Lốp xe: 265/60R18
    • Bình xăng: 76L

    (forum.autodaily.vn)

    ảnh:

    -->Đọc thêm...

    Đánh giá Mazda CX-5 2108: Thiết kế nam tính, vận hành an toàn

    Vẫn giữ thiết kế 5 chỗ, Mazda CX5 2018 đã có nhiều cải tiến về thiết kế, trang bị và hàng loạt các trang bị an toàn tiên tiến. Và chúng tôi đã dành nhiều thời gian trải nghiệm những công nghệ tiên tiến trên Mazda CX-5 AT FWD 2.5L được bán với giá 999 triệu đồng.

    Mazda CX-5 2018 được phân phối với 3 phiên bản:

    • Mazda CX-5 AT FWD 2.0L: 899 triệu đồng
    • Mazda CX-5 AT FWD 2.5L: 999 triệu đồng
    • Mazda CX-5 AT AWD 2.5L: 1.019 triệu đồng

    So với đời cũ, sự thay đổi lớn nhất về diện mạo của nằm phần đầu xe, mang phong cách táo bạo, dữ dội hơn. Lưới tản nhiệt dạng 3D vươn dài về phía ngoài, nét nam tính hơn, bên cạnh đó công nghệ đèn full LED với thiết kế sắc nét dự báo dễ được lòng khách hàng nam hơn. Bộ gương hậu hai bên có đèn báo được thiết kế chìm cùng trang bị hệ thống cảnh báo điểm mù. Tuy nhiên gương không tự động cụp khi khóa xe, tiện ích mà chúng ta thường thấy trên dòng xe Hàn Quốc.

    mazda-cx5-2.jpg

    Trái ngược với đầu xe, thiết kế đuôi xe không có nhiều nổi bật và có phần “mềm” hơn cùng những tính năng khá đầy đủ như cảm biến, đèn LED. Phiên bản 2.5L được trang bị hệ thống đẹp thông minh Adaptive LED Headlights (ALH). Hệ thống này sẽ giúp tài xế có tầm nhìn tốt nhất trong mọi điều kiện, không gây chói mắt cho các xe ngược chiều.

    Tại đây, cốp xe được mở bằng điện có không gian khá rộng rãi, có thêm tấm ngăn chứa đồ cũng là đặc điểm khác với xe đời trước.

    Sang thân xe, cửa mở rộng hơn đời cũ vài độ ngay cả khi đóng mạnh và nếu xe có bậc lên xuống thì sẽ tăng vẻ mạnh mẽ cho xe hơn. Đèn báo rẽ trên gương chiếu hậu di chuyển xuống viền dưới thay vì ở giữa như thế hệ trước. Bộ mâm hợp kim 19-inch 5 chấu kép tái thiết kế trông cá tính hơn.

    Ngay từ thành cửa ra vào, chúng tôi nhận thấy nội thất Mazda CX-5 hướng tới phong cách sang trọng. Điều này được thể hiện ở các đường viền chỉ nổi màu nâu trên nền đen từ cánh cửa cho tới hàng ghế. Ở khoang nội thất, hơi hướng sang trọng được nhận thấy rõ ở phần ghế bọc da, vỏ ốp dạng gỗ, mạ crom ở các cụm chi tiết và vô lăng.

    mazda-cx5-4.jpg

    Riêng phần vô lăng có phong cách thể thao, khá nhỏ so với kích thước chung của xe. Ghế lái rộng hơn, mở sang 2 bên so với đời trước, điều chỉnh được 8 hướng. Nhìn chung, khoang nội thất trang bị các tính năng cơ bản như cửa gió điều hòa, đầu DVD bọc crom, màn hình LED 7 inch dễ sử dụng, kệ để đồ,... Một khác biệt còn nằm ở chức năng Auto hold được bổ sung hỗ trợ người lái. Hệ thống âm thanh 10 loa cũng là điểm cộng ở CX-5 đời mới.

    Tuy nhiên, cũng như nhiều mẫu xe khác, CX-5 không tránh khỏi nhược điểm cần lưu ý. Một vài chi tiết được chính chủ nhân xe đánh giá là chưa xứng tầm với sản phẩm như tấm nhựa che bảng đồng hồ, ốp nhựa ở hộp cảm biến.

    Ở khoang hàng ghế, xe trang bị cửa gió điều hòa, bệ tì tay, khe cắm USB, … Khi trải nghiệm không gian ngồi, chúng tôi thấy rằng hàng ghế sau có độ ngả tốt nhưng bị giới hạn về sự rộng rãi dù vẫn có thể chứa 3 người.

    Dưới nắp capo của Mazda CX-5 là động cơ 2.5L SkyActive, công suất 188 mã lực, mô men xoắn đạt 251 Nm, hộp số tự động 6 cấp. Phiên bản mà chúng tôi đang trải nghiệm là bản facelift 2.5L một cầu.

    • Động cơ SkyActiv-G 2.0L dung tích 1.998 cc: công suất tối đa 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút.
    • Động cơ SkyActiv-G 2.5L (FWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 3.250 vòng/phút.
    • Động cơ SkyActiv-G 2.5L (AWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 4.400 vòng/phút.

    Ngồi sau tay lái Mazda CX-5, tôi nhận thấy độ êm của hệ thống treo, khả năng cách âm mang đến cảm giác nịnh người lái. Khi đi trên phố, trải nghiệm này rõ rệt hơn nhờ tư thế ngồi lái cao, vô lăng nhỏ nhắn quay đầu dễ hệ thống Istop tự động ngắt khi dừng đèn đỏ giúp tiết kiệm xăng.

    mazda-cx5-10.jpg

    Công nghệ đáng chú ý ở bản facelift: màn hình hiển thị ngay trên kính lái, hệ thống Navigation có cảnh báo tốc độ. Để thử nghiệm tính năng cruise control, tôi đã thử bỏ tay lái và nhận thấy hỗ trợ giữ làn đường khá tốt, khi bỏ vô lăng quá lâu, hệ thống sẽ nhắc nhở tài xế. Chúng tôi cũng khuyến cáo những người mới lái nên cẩn thận, nên xem xét việc sử dụng hệ thống này. Một ưu điểm nữa mà chúng tôi ghi nhận là hệ thống cảnh báo điểm mù, đặc biệt khi di chuyển trên cao tốc. Cụ thể, khi có xe phía rơi vào điểm mù, đèn trên gương chiếu hậu nhấp nháy và tiếng kêu tít tít kích hoạt. Đây là hệ thống an toàn rất cần thiết trong bối cảnh ngày càng nhiều đường cao tốc được mở, lưu lượng xe di chuyển lớn. Độ cách âm tỷ lệ nghịch với tốc độ di chuyển của xe.

    mazda-cx5-15.jpg

    Xe có 3 chế độ D, M và Sport, trong đó chế độ Sport hoạt động mạnh mẽ hơn với vòng tua cao, chân ga nhẹ, hộp số 6 cấp đủ dùng mặc dù không quá mượt nhưng vẫn khiến người lái có cảm nhận tăng tốc khá rõ. Chúng tôi đã thử hệ thống cảnh báo cho người lái khi lùi ra khỏi điểm đỗ. Thử nghiệm cho thấy, màn hình sẽ xuất hiện 2 dấu chấm than cùng âm thanh cảnh báo nếu có người đi bộ lọt cắt ngang đường. Chúng tôi nhận thấy tính năng này có thể cải thiện thêm bằng cách hỗ trợ phanh tự động, tăng độ an toàn hơn.

    mazda-cx5-14.jpg

    Nhìn chung, Mazda CX-5 được ghi nhận ở những thay đổi về ngoại thất, những cố gắng đưa nội thất lên tầm cao mới cùng hệ thống vận hành trơn tru, nổi bật ở các hệ thống an toàn, hỗ trợ người lái. Mặc dù vậy, xe còn có những nhược điểm mà người dùng nên cân nhắc trước khi rút ví.

    • Chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
    • Cân bằng điện tử DSC, chống trượt TCS, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
    • Mã hóa động cơ, cảnh báo chống trộm, khóa cửa tự động
    • Định vị GPS, cảm biến trước/sau, camera lùi, 6 túi khí

    Ngoại trừ một vài điểm nhỏ chưa hài lòng, chúng tôi phải thừa nhận Mazda CX-5 2.5 2WD là một trọng những lựa chọn hàng đầu trong dòng crossover có giá trong khoảng 1 tỷ đồng. Và hãy nhớ rằng, có tới 3 phiên bản để bạn lựa chọn như chúng tôi đã nêu ở trên.

    • Kích thước DxRxC (mm): 4.550 x 1.840 x 1.680
    • Chiều dài cơ sở (mm): 2.700
    • Bán kính vòng quay (m): 5,46
    • Khoảng sáng gầm (mm): 200
    • Động cơ: Xăng, 4 xy-lanh thẳng hàng
    • Dung tích động cơ: 2.5L
    • Công suất cực đại: 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút
    • Mô-men xoắn cực đại: 251 Nm tại 3.250 vòng/phút
    • Hộp số: tự động 6 cấp
    • Trọng lượng không tải: 1.570kg
    • Lốp xe: 225/55R19
    • Bình xăng: 56L

    (Forum.Autodaily.vn)

    -->Đọc thêm...

    Đánh giá Honda Jazz RS: Xe nhỏ có nhiều võ

    Chúng tôi lựa chọn tuyến phố chật hẹp Hàng Buồm nằm ở khu phố cổ 36 phố phường để thử nghiệm tính linh hoạt của Honda Jazz phiên bản RS đang được bán với giá 624 triệu đồng. Ngoài ra, còn có các tuỳ chọn thấp hơn là Jazz VX, V với giá lần lượt là 594 và 544 triệu đồng.

    Di chuyển trong nội đô chật hẹp, vóc dáng “bé hạt tiêu” của ngay lập tức trở thành ưu điểm. Jazz RS giúp chuyến vi vu phố cổ bằng ô tô trở nên “nhàn, dễ dàng hơn”. Hãy nhớ rằng, có kích thước là 4035 x 1694x 1524mm cùng chiều dài cơ sở 2530mm, khoảng sáng gầm xe 137mm, mâm xe 185/55 R16.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-09-1.jpg

    Honda Jazz RS có giá 624 triệu đồng.

    Với lợi thế về kích thước nhỏ gọn nên việc lùi xe, ép vào lề, nhường đường, camera lùi dễ đỗ vào lề, quan sát nhanh, … những vấn đề dễ nảy sinh khi đi trong tuyến đường chật hẹp được Jazz RS giải quyết khá xuất sắc. Nhờ thiết kế trụ chữ A có thêm ô cửa sổ, việc quan sát trong điều kiện phố xá đông đúc trở nên thuận tiện cho tài xế. Các ưu điểm khác của Jazz RS được chúng tôi thấy rõ trong quá trính lái thử là vô lăng nhẹ, phanh êm, xe chuyển động mượt nhờ hộp số CVT khi mà tốc độ di chuyển trong phố thường xuyên ở mức dưới 40km/h.

    Về thiết kế ngoại thất, chúng tôi đánh giá Honda Jazz khá đẹp dù đây là mẫu xe nhỏ. Tuy nhiên, tôi có cảm tình nhiều hơn phần đầu và đuôi xe hơn so với thân xe. Ở phiên bản cao cấp RS, đầu xe có thêm logo ở cản dưới khá đẹp mắt, lưới tản nhiệt nối liền với đèn LED. Thiết kế cản dưới của xe rất đẹp. Ngoài tính thẩm mỹ, cản dưới còn có chức năng khí động học, giảm cản gió, giúp xe ổn định khi di chuyển với tốc độ cao, đây là đặc điểm quan trọng của xe nhỏ.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-08-1.jpgHonda Jazz có thiết kế khá đẹp.

    Thân xe và gương xe có dáng bầu bĩnh, mâm 16 inch, vì chiều cao lên đến 1.524 mm nên những đường gân đem tới vẻ khỏe khoắn và hỗ trợ tính khí động học cho xe. Ngoài ra, 10 tấm kính báo quanh xe còn tăng diện tích lấy sáng, mở rộng tầm quan sát cho người lái.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-04.jpg honda-jazz-rs-review-autodaily-05.jpg honda-jazz-rs-review-autodaily-012.jpg

    Về phía đuôi xe, thiết kế đèn LED khá đẹp, có camera lùi, cánh gió bao gồm đèn phanh trên cao, dưới gầm trang bị tấm khuếch tán không khí có tác dụng hướng luồng không khí, giảm nhiễu để xe chạy ổn định ở tốc độ cao cùng cản dưới và cản sau.

    Nhìn từ ngoài, ít ai nghĩ rằng Honda Jazz với chiều dài hơn 4.034 mm, chiều rộng 1.694 mm sẽ sở hữu không gian rộng rãi đến vậy. Bắt đầu từ khoang lái, khoảng cách từ trần xe tới đầu người lái khá rộng, tư thế ngồi thoải mái. Khám phá thêm về không gian xe, nhờ thân xe “bầu bĩnh” do nóc xe được đẩy cao, Honda Jazz có diện tích khá “bao la”.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-013.jpgKhông gian của Honda Jazz RS rất rộng rãi.

    Thiết kế 2 hàng ghế khá thông minh giúp tận dụng được không gian. Tôi đã ngồi thử ở hàng ghế thứ hai và nhận thấy khoảng trống đầu và khoảng cách giữa đầu gối và hàng ghế trước khá dư dả. 2 Hàng ghế được thiết kế khéo léo để dễ dàng sắp xếp lại, tạo diện tích cho người ngồi sau duỗi chân thoải mái, thậm chí có thể ngả lưng nằm.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-015.jpg

    Khoang xe rộng đối với mẫu xe nhỏ là ưu điểm đáng ghi nhận của Honda Jazz. Để thử nghiệm diện tích chứa đồ ở phần cốp, tôi đã thử chất lên 3 vali to và tỏ ra ấn tượng ở chi tiết này. Cách sắp xếp ghế Magic Seat rất đặc biệt có thể tạo không gian rất rộng rãi cho chủ nhân thư giãn. Hình ảnh chi tiết cốp sau xe Honda Jazz 2018. Với khả năng gập ghế linh hoạt và kích thước nội thất vốn rộng rãi, khi cần chở đồ thì chiếc xe này sẽ làm hài lòng tất cả các quý cô ưa mua sắm. Không gian chở hành lý 354L và có thể tăng lên đến 1.314L khi gập hàng ghế sau.

    Honda Jazz 2017-2018 được trang bị động cơ xăng, dung tích 1.5L, 4 xylanh thẳng hàng, 16 valve, cam đơn SOHC. Công suất cực đại 117Hp/ 6600rpm, mô men xoắn cực đại 145Nm/ 4600rpm. Hộp số đi kèm đều là CVT 7 cấp ảo.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-010.jpgJazz RS có 3 chế độ lái: ECO, D và S phục vụ cho nhu cầu đi trong phố và mạnh mẽ, nhanh nhẹn hơn khi đi trên cao tốc.

    Jazz RS có 3 chế độ lái: ECO, D và S phục vụ cho nhu cầu đi trong phố và mạnh mẽ, nhanh nhẹn hơn khi đi trên cao tốc. Hệ thống đàm thoại rảnh tay chức năng tiện và an toàn khi đi cao tốc. Ở chế độ S, vòng tua máy hoạt động cao hơn, phản hồi chân ga tốt hơn, tôi đã thử bằng cách đạp nhẹ ga, xe dễ dàng phóng với tốc độ 80km/h, cảm giác “khá bốc”. Hộp số CVT giúp xe chuyển số, đi êm khi lái trong phố, tuy nhiên, nhược điểm là độ ồn. Xe còn được trang bị lẫy chuyển số khi đi đèo. Khung gầm xe khá chắc, độ cứng được thể hiện rõ khi đi qua gờ giảm tốc, xe nẩy tạo cảm giác xóc. Tôi cũng đã chạy zig zag để thử độ bám của xe và khả năng kiểm soát thân xe cùng hệ thống cân bằng điện tử là rất tốt với một mẫu xe nhỏ như Jazz.

    honda-jazz-rs-review-autodaily-07-1.jpg

    Chúng tôi đánh giá Honda Jazz RS 2018 tích cực ở sự an toàn khi mà Jazz, đạt chuẩn an toàn 5 sao do cơ quan kiểm nghiệm Asian NCAP đánh giá. Hệ thống phanh trước đĩa thông gió, sau tang trống, phanh ABS/EBD/BA, chức năng cân bằng điện tử VSA, khởi hành ngang dốc HSA, 6 túi khí (bản RS), camera lùi.

    Sau chuyến trải nghiệm, chúng tôi đánh giá tổng quan, Honda Jazz RS ghi điểm ở không gian rộng rãi, khung gầm chắc chắn cùng hệ thống an toàn đầy đủ.

    • Kích thước DxRxC:4034 x 1694 x 1524mm
    • Chiều dài cơ sở: 2530mm
    • Bán kính vòng quay: 5.4m
    • Khoảng sáng gầm: 137mm
    • Động cơ: xăng,1.5L, I4, 16valve, SOHC
    • Dung tích động cơ: 1497cm3
    • Công suất cực đại: 117Hp / 6600rpm
    • Mô-men xoắn cực đại: 145Nm / 4600 rpm
    • Hộp số: Tự động CVT
    • Mức tiêu thụ nhiên liệu: 5.6L/100km
    • Trọng lượng không tải: 1090kg
    • Lốp xe: 185 /55 R16
    • Bình xăng: 40L

    (Forum.Autodaily.vn)

    -->Đọc thêm...

    Đánh giá xe Ford EcoSport 2018: Bước chuyển mình mạnh mẽ

    Hơn 300km theo lộ trình Hà Nội – Thái Nguyên – Lạng Sơn – Bắc Giang – Bắc Ninh - Hà Nội đủ để chúng tôi có được những cảm nhận về sự thay đổi mạnh mẽ của Ford EcoSport 2018.

    EcoSport vốn được xem là một trong những “con gà đẻ trứng vàng” của Ford Việt Nam. Kể từ khi ra mắt người tiêu dùng vào năm 2014, EcoSport đã mở ra phân khúc xe thể thao đa dụng cho đô thị và liên tục dẫn đầu thị trường cho đến nay với doanh số cộng dồn trên mức 15.500 xe.

    ford-ecosport-2018-04.jpgFord EcoSport 2018 có sự thay đội mạnh mẽ.

    Sau hơn 4 năm có mặt trên thị trường, Ford Việt Nam tiếp tục tăng thêm “chất” cho mẫu xe này bằng việc ra mắt phiên bản 2018 hồi đầu tháng 2 tại nhà máy ở Hải Dương với nhiều cải tiến đáng chú ý trước khi bán tới tay người tiêu dùng một tháng sau đó.

    Bước chuyển mình về động cơ

    Một trong những thay đổi lớn nhất trên EcoSport 2018 chính là động cơ khi có sự góp mặt của loại 1.0L EcoBoost 125 mã lực và 1.5L Dragon hoàn toàn mới công suất 120 mã lực với thân máy được đúc bằng hợp kim nhôm, trọng lượng động cơ giảm tới 10% nhưng công suất tăng 10% và mô-men xoắn tăng 7% so với động cơ 1.5L I4 trước đó. Theo công bố của nhà sản xuất, mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp của bản 2018 là 6,17 lít/100km.

    ecosport.jpgKhi di chuyển trong phố, EcoSport 2018 nhẹ nhàng và mượt mà.

    Quả thực, sự thay đổi về động cơ đã mang đến cảm giác lái khác biệt tương đối lớn so với phiên bản trước. Loại 1.5L Dragon mà chúng tôi trải nghiệm đi kèm hộp số tự động 6 cấp, nhẹ nhàng và mượt mà khi di chuyển trong phố. Còn ở những cung đường đèo núi qua Bắc Giang hay Lạng Sơn, động cơ mới vẫn hoàn toàn có thể đáp ứng.

    ford-ecosport-2018-011.jpgĐối với đường đèo núi thì EcoSport 2018 vẫn hoàn toàn có thể đáp ứng.

    Một điểm cộng nữa ở EcoSport 2018 là sự yên tâm về hệ khung gầm. So với đời trước, EcoSport 2018 chắc chắn hơn nên khi di chuyển qua các khúc cua hay đường ngoằn nghèo, người ngồi bên trong không bị cảm giác văng, điều mà “người tiền nhiệm” gặp phải.

    Bước chuyển mình về nội, ngoại thất

    Không phải là sự “lột xác” hoàn toàn về thiết kế, nhưng rõ ràng là thay đổi mang tính cấp tiến của EcoSport 2018 xứng đáng nhận được lời khen. Xe nhỏ gọn, phù hợp di chuyển linh hoạt trong những con phố đông đúc.

    ecosport-2.jpg

    EcoSport 2018 trông khoẻ khoắn và thể thao hơn.

    Với cấu trúc khung xe bằng thép chịu ực cao và thép Boron siêu cứng, EcoSport 2018 trông hiện đại và thể thao hơn. Cũng nhờ điều này mà khả năng vận hành của xe chắc chắn hơn nhiều.

    Đầu xe được thiết kế lớn với lưới tản nhiệt dạng tổ ong tự động đóng mở kết hợp các đường viền mạ chrome (phiên bản Titanium) hoặc sơn nhũ bạc (phiên bản Trend). Những đường gân dập nổi liền mạch từ nắp ca-pô đến cản trước được thiết kế cách điệu, giúp xe trong khoẻ khoắn hơn. Còn phần đuôi xe là chụp ốp bánh dự phòng với thiết kế mâm thép mới treo bên ngoài.

    ford-ecosport-2018-05.jpg

    Trong khi đó, không gian nội thất EcoSport 2018 được các nhà thiết kế của Ford chăm chút và nâng cấp đến 90% về mặt chức năng và tiện nghi, dựa trên những yếu tố hướng tới người dùng. EcoSport mới được thiết kế có tới 25 chỗ để đồ trong xe, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

    ford-ecosport-2018-08.jpgKhông gian nội thất của EcoSport 2018.

    Trung thành với vị trí ngồi lái cao cho phép mở rộng tầm quan sát, vị trí lái của EcoSport 2018 có thêm hộp để đồ trung tâm và hàng ghế sau với thiết kế có đệm nghỉ tay trượt được rất tiện khi lái xe đường dài Hay một số tính năng khác như điều hoà tự động, nội thất bọc da, cửa sổ trời điều khiển điện, cổng USB, ngăn chứa đồ có tính năng giữ lạnh…

    ford-ecosport-2018-01.jpgKhoang hành lý 348 lít tiêu chuẩn và có thể tăng lên 1.145 lít khi gập hàng ghế sau.

    Khoang hành lý phía sau thiết kế rộng rãi với dung tích 348 lít, đủ để sắp xếp các đồ đạc dã ngoại cho gia đình, còn khi hàng ghế sau được gập xuống thì diện tích có thể lên tới 1.145 lít.

    Tuy nhiên, vẫn còn đó những điểm cần được nâng cấp ở phiên bản tiếp theo như tay cầm ở các vị trí ghế để người ngồi có thể bám khi di chuyển ở tốc độ cao hay qua đường xấu. Ngoài ra, ghế lái hay ghế bên chưa thực sự thoải mái bởi thành ghế hơi nhỏ đối với người cân nặng trên 70kg hay ghế lái vẫn phải chỉnh cơ dù ở phiên bản cao cấp nhất. Còn ở hàng ghế sau, nếu ngồi 3 người sẽ thấy bức bí vì không gian khá chật chội.

    Bước chuyển mình về công nghệ

    Bên cạnh những thay đổi mang tính cách mạng về động cơ, nội thất, ngoại thất thì bước tiến về công nghệ cũng là điểm nhấn trên EcoSport 2018.

    Cụ thể, Ford EcoSport trang bị nhiều tính năng thông minh và hỗ trợ người lái như hệ thống camera lùi, cảm biến, Auto Start Stop, gạt mưa tự động, đèn pha tự động, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chìa khoá thông minh và khởi động không cần chìa, 6 túi khí. Không những vậy, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử và chống bó cứng phanh cũng là trang bị an toàn trên tất cả các phiên bản của EcoSport mới.

    ford-ecosport-2018-09.jpgHệ thống thông tin giải trí SYNC3 với màn hình cảm ứng 8 inch.

    Nâng cấp đáng chú ý nhất về mặt công nghệ chính là sự xuất hiện của hệ thống thông tin giải trí SYNC3 với màn hình cảm ứng 8 inch. SYNC3 cho phép người lái điều khiển hệ thống giải trí, gọi điện thoại, nhắn tin qua các khẩu lệnh. Tính năng AppLink 3.0 trên SYNC3 cũng cho phép hành khách tiếp tục sử dụng những ứng dụng yêu thích trên điện thoại trực tiếp qua màn hình cảm ứng của xe. AppLink 3.0 hỗ trợ để tra cứu thông tin tìm đường, trình chiếu video hay thư giãn với những bản nhạc hoặc audiobook thông qua hệ thống 7 loa trên xe. Chúng tôi đã thử SYNC3 và nhận thấy hệ thống giao tiếp rất mượt mà và dễ dàng sử dụng.

    Ngoài SYNC3 thì công nghệ MyKey cũng là tính năng thú vị trên EcoSport 2018. MyKey của Ford cho phép người lái cá nhân hoá một số tính năng của xe, như thiết lập cảnh báo tốc độ tối đa, cảnh báo nhiên liệu, cảnh báo đeo dây an toàn, và âm thanh tối đa. Bằng cách lập trình các phím riêng biệt, EcoSport 2018 còn có khả năng xác định được ai đang lái xe, và sẽ tự động thay đổi cài đặt phù hợp với từng người.

    ford-ecosport-2018-012.jpgFord EcoSport 2018 không chỉ là "Chuyên gia đường phố".

    Giá bán

    Ford EcoSport 2018 được gắn với slogan “Chuyên gia đường phố”, nhưng rõ ràng với những trang bị hiện có thì mẫu xe này hoàn toàn có thể vượt xa hơn thế, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu di chuyển đường trường hay thậm chí cả đường đèo núi. Xe được bán với giá hợp lý, từ 545 triệu đồng.

    (forum.autodaily.vn)

    -->Đọc thêm...